Tiêu chuẩn cấp phối đá dăm loại 2 theo TCVN 8859:2023
Nhiều đơn vị thi công vẫn gặp khó khăn khi đối chiếu vật liệu thực tế với các yêu cầu kỹ thuật mới, dẫn đến sai lệch thành phần hạt hoặc không đạt độ chặt khi nghiệm thu lớp móng dưới. Bài viết này BMT Material sẽ phân tích các chỉ số cơ lý, bảng thành phần hạt và lưu ý khi lu lèn để giúp kiểm soát tiêu chuẩn cấp phối đá dăm loại 2, chất lượng vật liệu và đảm bảo thi công đúng quy định.
1. Cấp phối đá dăm loại 2 là gì?
Loại vật liệu này thường dùng cho lớp móng dưới trong công trình giao thông. Sử dụng đúng vật liệu giúp tiết kiệm chi phí, đảm bảo nền móng ổn định và khả năng phân tán tải trọng xuống nền đường.
1.1. Định nghĩa theo TCVN 8859:2023
Theo tiêu chuẩn mới nhất, cấp phối đá dăm loại 2 được định nghĩa là hỗn hợp cốt liệu đá dăm có thành phần hạt tuân thủ nguyên lý cấp phối liên tục. Điểm quan trọng nhất các kỹ sư cần lưu ý là TCVN 8859:2023 đã chính thức thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 8859:2011. Nhiều hồ sơ thiết kế cũ vẫn dẫn chiếu tiêu chuẩn 2011, điều này có thể gây khó khăn khi làm thủ tục nghiệm thu hiện nay.
Về đặc điểm nhận dạng, loại vật liệu này có thể được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội. So với đá loại 1, yêu cầu về tỷ lệ hạt vỡ (số mặt bị vỡ do nghiền) của loại 2 thấp hơn, cho phép tận dụng nguồn cốt liệu địa phương tốt hơn.
\
Định nghĩa theo TCVN 8859:2023
1.2. Phân biệt cấp phối đá dăm loại 1 và loại 2
Việc nhầm lẫn giữa hai loại vật liệu này rất dễ dẫn đến sai sót trong dự toán và thi công. Dưới đây là bảng so sánh trực quan để bạn dễ dàng phân loại tại hiện trường:
| Tiêu chí | Cấp phối đá dăm loại 1 | Cấp phối đá dăm loại 2 |
| Nguồn gốc | Đá nguyên khai nghiền 100% | Đá nguyên khai hoặc sỏi cuội nghiền |
| Số mặt vỡ | Yêu cầu rất cao (độ nhám lớn) | Yêu cầu thấp hơn |
| Chỉ số dẻo (PI) | Không dẻo | Cho phép chỉ số dẻo thấp (tùy vùng) |
| Vị trí sử dụng | Lớp móng trên (Base) | Lớp móng dưới (Sub-base) hoặc lề |
Lý do tiêu chuẩn cấp phối đá dăm loại 2 theo TCVN 8859:2023 thường có đơn giá rẻ hơn là do quy trình sản xuất ít khắt khe hơn về nguồn gốc đá gốc và tỷ lệ hạt vỡ. Tuy nhiên, vì nằm ở lớp móng dưới (Sub-base), áp lực từ bánh xe đã được giảm bớt qua lớp móng trên, nên các chỉ số của loại 2 hoàn toàn đảm bảo kỹ thuật nếu được lu lèn đúng độ chặt.
2. Yêu cầu kỹ thuật của đá dăm loại 2 theo quy định hiện hành
Các dự án hạ tầng hiện nay đều bám sát những quy định mới để đồng bộ hóa chất lượng thi công. Dưới đây là những nội dung trọng tâm mà kỹ sư và đơn vị cung ứng cần đặc biệt lưu ý.
2.1. Thành phần hạt quy định (Dmax)
Tùy vào chiều dày thiết kế của lớp móng, đá dăm loại 2 thường được chia thành các loại kích cỡ hạt lớn nhất (Dmax) khác nhau. Bảng dưới đây thể hiện tỷ lệ phần trăm lượng hạt lọt qua các mắt sàng tiêu chuẩn:
| Cỡ sàng (mm) | Dmax 37.5 | Dmax 25 | Dmax 19 |
| 37.5 | 95 – 100 | 100 | 100 |
| 25 | 70 – 90 | 95 – 100 | 100 |
| 19 | 55 – 80 | 70 – 90 | 95 – 100 |
| 9.5 | 40 – 65 | 50 – 70 | 60 – 80 |
| 4.75 | 30 – 55 | 35 – 60 | 40 – 65 |
| 0.075 | 2 – 10 | 2 – 10 | 2 – 10 |
Đường cong cấp phối liên tục giúp các hạt lớn và nhỏ phân bố hợp lý. Khi lu lèn, các hạt nhỏ sẽ lấp đầy khoảng rỗng giữa các hạt lớn. Nhờ đó vật liệu đạt được độ chặt theo yêu cầu thiết kế.

Thành phần hạt quy định (Dmax)
2.2. Các chỉ tiêu cơ lý bắt buộc
Ngoài thành phần hạt, vật liệu còn phải đạt các chỉ tiêu cơ lý khi thí nghiệm trong phòng. Đây là những thông số quan trọng để đánh giá khả năng chịu tải của lớp móng dưới.
Các chỉ tiêu thường được kiểm tra gồm:
Độ mài mòn Los Angeles (LA): ≤ 45% Chỉ tiêu này đánh giá độ bền của đá khi chịu va đập và mài mòn.
Chỉ số mang California (CBR) tại K98: ≥ 60% CBR phản ánh khả năng chịu tải của vật liệu sau khi đầm nén.
Chỉ số dẻo (PI): ≤ 6% Hàm lượng hạt mịn không được quá cao để tránh hiện tượng giữ nước và giảm độ ổn định.
Tỷ lệ hạt thoi dẹt: ≤ 35% Hạt thoi dẹt dễ bị vỡ khi lu rung và làm thay đổi cấp phối ban đầu.
Độ chặt đầm nén (K): Tùy theo thiết kế, lớp móng dưới thường yêu cầu K ≥ 95 hoặc K ≥ 98.
So với cấp phối đá dăm loại 1, các chỉ tiêu này có yêu cầu thấp hơn. Tuy vậy, vật liệu vẫn phải đạt đúng tiêu chuẩn cấp phối đá dăm loại 2 theo TCVN 8859:2023 để đảm bảo khả năng chịu lực của lớp móng.

Các chỉ tiêu cơ lý bắt buộc
2.3. Công cụ tính toán khối lượng thực tế
Một sai lầm thường gặp của nhà thầu là nhập thiếu khối lượng do không tính đến hệ số lu lèn. Đá dăm khi đo trên thùng xe tải ở trạng thái rời (chưa nén) nhưng sau khi rải và lu sẽ bị nén chặt lại.
Hệ số lu lèn trung bình của đá dăm loại 2 thường dao động từ 1.3 đến 1.42 (tùy vào tính chất đá của từng mỏ). Bạn có thể áp dụng công thức tính nhanh sau để đặt hàng:
V cần nhập = V thiết kế × Hệ số lu lèn
Trong đó:
V thiết kế: khối lượng vật liệu theo bản vẽ thiết kế.
Hệ số lu lèn: hệ số bù hao hụt và nở rời của vật liệu.
3. Ứng dụng và quy trình thi công cấp phối đá dăm loại 2
Trong thực tế xây dựng, mỗi loại vật liệu đều có một vị trí tương ứng trong kết cấu đường để phát huy tối đa hiệu quả chịu lực và tính kinh tế.
3.1. Phạm vi sử dụng trong kết cấu áo đường
Cấp phối đá dăm loại 2 có tính linh hoạt cao, tùy vào quy mô dự án mà nó đảm nhận các vai trò khác nhau:
Lớp móng dưới (Sub-base): Đây là ứng dụng chính trong các dự án đường cao tốc, quốc lộ hoặc đường tỉnh có lưu lượng xe lớn. Lớp này nằm dưới lớp đá loại 1, đóng vai trò đệm và phân tán áp lực.
Lớp móng trên (Base): Đối với các tuyến đường giao thông nông thôn, đường nội bộ khu dân cư hoặc đường cấp thấp, loại đá này hoàn toàn có thể dùng làm lớp móng chính ngay dưới lớp láng nhựa.
Vật liệu san lấp, gia cố: Nhờ thành phần hạt liên tục, nó còn được dùng để gia cố các khu vực nền đất yếu, làm lớp đệm cho sân bãi, kho bãi có tải trọng xe tải nặng di chuyển thường xuyên.

Phạm vi sử dụng trong kết cấu áo đường
3.2. Các lỗi thường gặp khi thi công và cách khắc phục
Quá trình thi công tại hiện trường thường nảy sinh nhiều vấn đề ngoài ý muốn. Để đạt tiêu chuẩn cấp phối đá dăm loại 2 theo TCVN 8859:2023, kỹ sư cần xử lý nhanh các tình huống sau:
Hiện tượng phân tầng (Segregation):
Nguyên nhân: Do xe ben đổ đá thành đống quá cao làm hạt to lăn xuống dưới, hạt mịn ở lại trên đỉnh, hoặc do vận chuyển quãng đường quá xa mà không có biện pháp che đậy, rung lắc làm đá bị tách lớp.
Giải pháp thực chiến: Khi rải ra, nếu thấy hiện tượng đá to tập trung cục bộ, cần dùng máy san đảo trộn lại ngay tại chỗ. Việc tưới ẩm bổ sung trước khi lu lèn là bắt buộc để các hạt mịn bám dính tốt vào hạt lớn, tạo thành một khối thống nhất.
Độ chặt không đạt (K < 0.95):
Nguyên nhân: Thường do sơ đồ lu lèn không hợp lý (số lượt lu không đủ, tải trọng lu quá nhẹ) hoặc thi công vào lúc vật liệu quá khô/quá ướt.
Giải pháp: Cần kiểm tra lại độ ẩm tốt nhất (Wopt) của lô hàng. Nếu đá khô, phải tưới thêm nước; nếu quá ướt, phải để bay bớt hơi nước mới được lu tiếp. Đồng thời, cần điều chỉnh số lượt lu rung và lu bánh lốp cho đến khi mẫu thí nghiệm phễu rót cát đạt yêu cầu thiết kế.
4. Tại sao chọn BMT Material cho dự án hạ tầng trọng điểm?
BMT Material tự hào là đối tác chiến lược của nhiều nhà thầu lớn, cung cấp các giải pháp vật liệu tối ưu cho những công trình đòi hỏi tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe.
4.1. Năng lực cung ứng B2B
Chúng tôi sở hữu năng lực cung cấp khối lượng lớn cho các đại dự án như Sân bay quốc tế Long Thành và cao tốc Bắc - Nam. Với hệ thống mỏ đá trữ lượng dồi dào cùng dây chuyền nghiền côn hiện đại, BMT Material kiểm soát chất lượng vật liệu ngay từ khâu khai thác tại mỏ.
Điểm khác biệt của chúng tôi nằm ở cam kết về tính đồng nhất của cốt liệu. Đá dăm loại 2 xuất xưởng luôn đảm bảo đúng module thành phần hạt và hạn chế tối đa tỷ lệ hạt thoi dẹt. Điều này giúp lớp móng dưới dễ dàng đạt được độ chặt K95, K98 khi thi công thực tế, giúp khách hàng hoàn thiện tiêu chuẩn cấp phối đá dăm loại 2 theo TCVN 8859:2023 mà không gặp trở ngại về hồ sơ chất lượng.

Năng lực cung ứng B2B
4.2. Các yếu tố ảnh hướng đến giá cấp phối đá dăm loại 2
Giá cả vật liệu xây dựng thường biến động theo thị trường và đặc thù từng khu vực. Tại TP.HCM và các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Long An, giá đá dăm loại 2 hiện đang dao động trong khoảng hợp lý tùy theo đơn đặt hàng.
Cần lưu ý rằng báo giá thực tế sẽ phụ thuộc vào các yếu tố chính:
Cự ly vận chuyển: Đây là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến đơn giá cuối cùng tại chân công trình.
Thuế VAT và phí môi trường: Các báo giá thường tách riêng hoặc gộp tùy theo yêu cầu của nhà thầu.
Yêu cầu kỹ thuật đặc biệt: Các dự án có chỉ tiêu cơ lý cao hơn mức thông thường sẽ có mức giá điều chỉnh phù hợp.
Để nhận báo giá chính xác nhất và tư vấn giải pháp vận chuyển cho dự án của mình, quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp hotline 028 3636 8772. Đội ngũ chuyên viên của BMT Material luôn sẵn sàng hỗ trợ 24/7.
5. Câu hỏi thường gặp về đá dăm loại 2
Việc hiểu đúng bản chất vật liệu sẽ giúp bạn đưa ra những quyết định chính xác, tránh các sai lầm gây tốn kém chi phí trong quá trình thi công hạ tầng.
5.1. Cấp phối đá dăm loại 2 có dùng được cho bê tông nhựa không?
Không. Cấp phối đá dăm loại 2 không dùng để trộn bê tông nhựa nóng. Vật liệu này chứa hạt mịn và bột đá để tạo độ chặt cho lớp móng. Trong khi đó, bê tông nhựa yêu cầu cốt liệu sạch, cường độ cao và hình dạng hạt đồng đều như đá 1x2 hoặc đá mi. Nếu dùng sai vật liệu, kết cấu bê tông nhựa sẽ nhanh chóng bị hư hỏng.
5.2. Một khối đá dăm loại 2 bằng bao nhiêu tấn?
Khối lượng 1 m³ đá dăm loại 2 phụ thuộc vào trạng thái vật liệu và nguồn gốc đá.
Trạng thái rời (trên xe): khoảng 1.5 – 1.6 tấn/m³, có thể tăng nếu đá ẩm.
Trạng thái lèn chặt (sau lu): khoảng 2.2 – 2.4 tấn/m³.
Hiểu rõ tiêu chuẩn cấp phối đá dăm loại 2 theo TCVN 8859:2023 giúp đảm bảo chất lượng lớp móng dưới và kiểm soát tốt chi phí thi công. Khi thành phần hạt và quy trình lu lèn được thực hiện đúng kỹ thuật, nhà thầu sẽ dễ dàng đạt yêu cầu nghiệm thu và tiến độ công trình. Nếu bạn cần nguồn vật liệu đạt chuẩn cho dự án, hãy liên hệ BMT Material để được tư vấn và nhận báo giá phù hợp.
Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng BMT là nhà cung cấp cốt liệu xây dựng (đá dăm, cát nghiền, đá mi) chuyên nghiệp, hoạt động theo mô hình B2B, tập trung cung ứng số lượng lớn cho các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia như cao tốc, sân bay và hầm.
Fanpage: https://www.facebook.com/BMTVLXD
Website: https://www.bmt-material.vn/
Số điện thoại: 028 3636 8772
Địa chỉ: Số 19 đường 30, phường An Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh