Cấp phối đá dăm loại 2 - Tiêu chuẩn TCVN 8859:2023
Cấp phối đá dăm loại 2 là hỗn hợp cốt liệu được nghiền từ đá hoặc sỏi cuội có lẫn một tỷ lệ hạt tự nhiên dùng làm lớp móng dưới cho kết cấu đường bộ. Việc lựa chọn vật liệu này giúp tối ưu chi phí nhưng nhà thầu cần kiểm soát chặt chẽ thành phần hạt để tránh hiện tượng phân tầng khi lu lèn. Trong bài viết này, cùng BMT phân tích sâu hơn về các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để đảm bảo chất lượng công trình của bạn luôn bền vững.
1. Cấp phối đá dăm loại 2 là gì?
Cấp phối đá dăm loại 2 (CPĐD loại II) là hỗn hợp vật liệu xây dựng được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội, trong đó cho phép lẫn vật liệu hạt tự nhiên nhưng không vượt quá 50% khối lượng. Đây là điểm khác biệt kỹ thuật quan trọng nhất so với loại 1, vốn yêu cầu hoàn toàn là đá nghiền. Các thành phần hạt trong hỗn hợp này tuân thủ nguyên lý cấp phối liên tục, nghĩa là bao gồm đầy đủ các kích cỡ từ hạt to nhất (Dmax) đến các hạt bụi mịn để đảm bảo các lỗ rỗng được lấp đầy sau khi lu lèn.
Theo quy định tại TCVN 8859:2023, loại vật liệu này thường có các cỡ hạt định danh phổ biến như Dmax 37,5 mm hoặc Dmax 19 mm tùy thuộc vào yêu cầu của bản vẽ thiết kế. Do tính chất cơ lý có phần thấp hơn loại 1 nên cấp phối đá dăm loại 2 thường được BMT tư vấn sử dụng cho lớp móng dưới (Sub-base) hoặc dùng để gia cố lề đường, giúp chủ đầu tư tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo khả năng chịu lực cho các tầng kết cấu bên dưới.
Về điều kiện áp dụng cụ thể, loại vật liệu này thích hợp làm lớp móng dưới khi nền đất đặt lớp móng (nền đường hoặc nền đất cải thiện) đạt chỉ số CBR tối thiểu từ 5% đến 8% tùy theo cấp hạng đường, và kết cấu mặt đường có thiết kế tải trọng trục tiêu chuẩn không vượt quá ngưỡng trung bình (thường áp dụng hiệu quả cho các tuyến đường có lưu lượng xe tải và xe buýt từ thấp đến trung bình, tránh các trục đường chịu tải trọng nặng liên tục).

Cấp phối đá dăm loại 2 là gì
2. So sánh cấp phối đá dăm loại 1 và loại 2
Trong thực tế thi công, việc nhầm lẫn giữa hai loại vật liệu này có thể dẫn đến sai sót trong kết cấu áo đường hoặc lãng phí ngân sách. Để giúp quý đối tác và nhà thầu dễ dàng phân biệt, BMT đã tổng hợp bảng so sánh các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi dựa trên tiêu chuẩn hiện hành.
| Tiêu chí so sánh | Cấp phối đá dăm loại 1 (Loại I) | Cấp phối đá dăm loại 2 (Loại II) |
| Nguồn gốc vật liệu | Nghiền 100% từ đá thiên nhiên nguyên khai. | Nghiền từ đá hoặc sỏi cuội, được phép lẫn hạt tự nhiên. |
| Tỷ lệ hạt tự nhiên | Không cho phép (0%). | Cho phép lẫn nhưng không quá 50% khối lượng. |
| Chỉ số dẻo (PI) | Yêu cầu bắt buộc ≤ 6 (Vật liệu sạch, kiểm soát chặt chẽ thành phần dẻo bám dính). | Yêu cầu bắt buộc ≤ 6 (Giống Loại I theo TCVN 8859:2023, không nới lỏng chỉ số này). |
| Hàm lượng hạt thoi dẹt | Khống chế nghiêm ngặt dưới 15%. | Cho phép nới lỏng hơn, lên đến 18% (giúp tận dụng nguồn đá nghiền đại trà). |
| Hàm lượng hạt mịn (< 0,075 mm) | Biên độ hẹp (thường từ 2% - 10%), kiểm soát chặt lượng bụi sét để đảm bảo chất lượng móng trên và độ rỗng thoát nước. | Biên độ cho phép rộng hơn (thường từ 2% - 12%), chấp nhận tỷ lệ thành phần bụi và hạt mịn tự nhiên cao hơn Loại I. |
| Độ hao mòn Los Angeles (LA) | Yêu cầu nghiêm ngặt ≤ 35% (Đá có độ cứng vững và cường độ cao, chống mài mòn và vỡ vụn tốt). | Quy định ≤ 40% (Cho phép độ cứng tổng thể của cốt liệu thấp hơn Loại I một chút, chênh lệch biên độ 5%). |
| Vị trí sử dụng & Ý nghĩa thực tế | Làm lớp móng trên (Base), chịu lực chính trực tiếp ngay dưới lớp mặt đường bê tông nhựa. Bắt buộc phải dùng Loại I cho các công trình chịu tải trọng nặng và liên tục như đường cảng, đường công nghiệp, khu logistics. | Thường tư vấn sử dụng cho lớp móng dưới (Sub-base) hoặc dùng để đắp gia cố lề đường. Giúp chủ đầu tư tối ưu hóa chi phí vật liệu tốt hơn đối với các tầng kết cấu bên dưới. |
Việc lựa chọn đúng loại cấp phối đá dăm loại 2 hay loại 1 phụ thuộc hoàn toàn vào vị trí lớp kết cấu cần thi công. Nếu sử dụng loại 2 để làm lớp móng trên (Base) sẽ không đủ cường độ chịu lực, ngược lại dùng loại 1 cho lớp móng dưới (Sub-base) tuy tốt nhưng sẽ gây lãng phí ngân sách không cần thiết.
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật cấp phối đá dăm TCVN 8859:2023
Khi triển khai thi công lớp móng đường bộ, việc tuân thủ các quy định trong bộ tiêu chuẩn kỹ thuật cấp phối đá dăm TCVN 8859:2023 là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo chất lượng công trình và phục vụ công tác nghiệm thu. Đây là văn bản mới nhất thay thế cho bản TCVN 8859:2011, quy định rõ ràng về vật liệu, thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô.
Các nhà thầu cần đặc biệt lưu ý rằng tiêu chuẩn này áp dụng cho cả việc làm mới, sửa chữa, cải tạo và nâng cấp. Trước khi đưa vật liệu vào công trường, đơn vị thi công phải trình hồ sơ thiết kế thành phần hỗn hợp và mẫu vật liệu để tư vấn giám sát kiểm tra. Vật liệu đạt chuẩn không chỉ giúp quá trình lu lèn đạt độ chặt K yêu cầu nhanh hơn mà còn đảm bảo tuổi thọ lâu dài cho nền đường.

Tiêu chuẩn kỹ thuật cấp phối đá dăm TCVN 8859:2023
3.1. Thành phần hạt
Thành phần hạt là yếu tố quan trọng nhất quyết định độ đặc chắc của lớp móng. Theo TCVN 8859:2023, vật liệu được phân loại dựa trên kích cỡ hạt lớn nhất danh định (Dmax), bao gồm ba loại chính:
CPĐD-37,5: Có kích cỡ hạt lớn nhất Dmax bằng 37,5 mm (thường dùng cho cấp phối đá dăm Loại II làm lớp móng dưới). Loại này thích hợp cho các lớp móng có bề dày thiết kế lớn, thường từ 15 cm đến 20 cm sau khi lu lèn, và yêu cầu thiết bị lu có tải trọng lớn để đảm bảo độ chặt.
CPĐD-25: Có kích cỡ hạt lớn nhất Dmax bằng 25 mm (thường dùng cho cấp phối đá dăm Loại I làm lớp móng trên). Đây là lựa chọn phổ biến cho các lớp móng có bề dày trung bình, từ 10 cm đến 15 cm, giúp dễ dàng san gạt bằng máy thông thường và đạt độ bằng phẳng cao.
CPĐD-19: Có kích cỡ hạt lớn nhất Dmax bằng 19 mm (dùng cho cả lớp móng trên hoặc lớp bù vênh, sửa chữa bề mặt). Loại này được ưu tiên khi chiều dày lớp thi công mỏng dưới 10 cm, hoặc tại các vị trí chật hẹp, đường đô thị, nơi khó điều động các dòng xe lu tải trọng lớn mà chủ yếu dùng thiết bị lu lèn nhỏ, cơ động.
Tiêu chí lựa chọn Dmax trong thi công: Việc quyết định chọn loại cấp phối nào phụ thuộc trực tiếp vào chiều dày thiết kế của lớp móng (theo nguyên tắc chiều dày tối thiểu của lớp vật liệu sau khi lu lèn phải gấp 3 lần kích cỡ hạt lớn nhất Dmax để tránh hiện tượng gãy vỡ, cày xới đá) và năng lực của thiết bị lu lèn tại công trường.
3.2. Chỉ tiêu cơ lý
Bên cạnh thành phần hạt, vật liệu phải đáp ứng các chỉ tiêu cơ lý khắt khe để chịu được tải trọng xe chạy. Các chỉ số quan trọng bao gồm:
Chỉ số sức chịu tải CBR (California Bearing Ratio): Đối với lớp móng dưới sử dụng đá loại 2, chỉ số CBR ngâm bão hòa nước thường yêu cầu tối thiểu từ 30% trở lên tùy theo cấp hạng đường. Đây là thước đo khả năng chịu lực trực tiếp của vật liệu.
Độ hao mòn Los Angeles (LA): Dùng để đánh giá độ cứng của đá gốc. Cốt liệu không được quá mềm để tránh bị vỡ nát dưới bánh xe lu, thông thường độ hao mòn yêu cầu phải nhỏ hơn 40% hoặc 50%.
Chỉ số dẻo (PI) và Tích số dẻo (PP): Để tránh hiện tượng vật liệu bị trương nở hay mất ổn định khi gặp nước, PI của thành phần hạt mịn phải nhỏ hơn hoặc bằng 6.
Hàm lượng hạt thoi dẹt: Phải được kiểm soát chặt chẽ, vì hạt dẹt rất dễ gãy và khó sắp xếp chặt chẽ, làm giảm chất lượng cấp phối đá dăm khi thi công.

Chỉ tiêu cơ lý
4. Ứng dụng của đá dăm loại 2 trong hạ tầng giao thông
Nhờ giá thành hợp lý hơn so với đá loại 1 nhưng vẫn đảm bảo khả năng chịu tải tốt, đá dăm loại 2 được ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều hạng mục:
Làm lớp móng dưới (Sub-base): Sử dụng cho các kết cấu áo đường mềm, từ đường giao thông nông thôn đến các dự án lớn như quốc lộ, cao tốc (ví dụ: Cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận). Lớp này giúp truyền tải trọng từ lớp móng trên xuống nền đất một cách ổn định.
Gia cố lề đường: Phù hợp cho các vị trí chịu tải trọng xe ít hơn hoặc không thường xuyên so với mặt đường chính.
San lấp mặt bằng: Là lựa chọn tối ưu cho các kho bãi, nhà xưởng, bến cảng. Với khả năng đầm nén tốt và hệ số K cao, nó tạo nền tảng vững chắc trước khi đổ bê tông nền, giúp tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả kỹ thuật khi thi công cấp phối đá dăm loại 2.
5. Tại sao chọn BMT Material là nhà cung cấp đá dăm cho dự án trọng điểm?
Trong bối cảnh tiến độ các dự án giao thông đang được đẩy nhanh, việc chọn nhà cung cấp vật liệu uy tín là yếu tố sống còn. BMT Material tự tin là đối tác tin cậy nhờ những năng lực cốt lõi sau:
Năng lực khai thác & sản xuất: Chúng tôi quản lý các mỏ đá có chất lượng đá gốc tốt, hệ thống dây chuyền nghiền sàng hiện đại giúp kiểm soát biên độ hạt ổn định, tỷ lệ hạt thoi dẹt thấp, đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật khắt khe nhất.
Kiểm soát chất lượng: BMT Material có quy trình lấy mẫu và thí nghiệm nội bộ thường xuyên tại phòng Lab đạt chuẩn trước khi xuất xưởng. Mọi lô hàng đều được cam kết tuân thủ TCVN 8859:2023.
Hệ thống Logistics: Đội xe vận chuyển số lượng lớn đảm bảo cung cấp vật liệu theo đúng tiến độ, không làm gián đoạn thi công của nhà thầu.
Hồ sơ năng lực: Đã được khẳng định qua việc cung cấp vật tư cho các dự án trọng điểm như Sân bay Tân Sơn Nhất, Landmark 81 và Cao tốc TP.HCM - Long Thành.

Tại sao chọn BMT Material là nhà cung cấp đá dăm cho dự án trọng điểm
Việc lựa chọn và thi công cấp phối đá dăm loại 2 đúng quy trình là yếu tố then chốt để đảm bảo độ bền vững cho lớp móng đường mà vẫn tiết kiệm chi phí đầu tư. BMT tự hào là đơn vị cung ứng nguồn vật liệu chất lượng cao, được kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu cơ lý theo TCVN 8859:2023 trước khi vận chuyển đến công trường. Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn tạo nên những công trình vững chắc. Để nhận báo giá mới nhất, vui lòng liên hệ trực tiếp qua thông tin dưới đây.
Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng BMT là nhà cung cấp cốt liệu xây dựng (đá dăm, cát nghiền, đá mi) chuyên nghiệp, hoạt động theo mô hình B2B, tập trung cung ứng số lượng lớn cho các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia như cao tốc, sân bay và hầm.
Fanpage: https://www.facebook.com/BMTVLXD
Website: https://www.bmt-material.vn/
Số điện thoại: 028 3636 8772
Địa chỉ: Số 19 đường 30, phường An Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh