Bài viết chuyên môn

So sánh cấp phối đá dăm loại 1 và cấp phối đá dăm loại 2

So sánh cấp phối đá dăm loại 1 và cấp phối đá dăm loại 2

Cấp phối đá dăm loại 1 và cấp phối đá dăm loại 2 là cốt liệu nền móng khác biệt về tỷ lệ hạt nghiền và vị trí thi công. Việc chọn sai vật liệu sẽ làm giảm khả năng chịu tải của đường và gây rắc rối lớn khi nghiệm thu. Trong bài viết này, BMT sẽ phân tích các chỉ số kỹ thuật giúp bạn phân biệt rõ ràng và đưa ra quyết định nhập hàng chính xác nhất cho dự án.

 

1. Định nghĩa cấp phối đá dăm loại 1 và cấp phối đá dăm loại 2?

Sự khác biệt cơ bản nhất giữa hai loại vật liệu này nằm ở tỷ lệ hạt đá được nghiền vỡ mặt và vị trí cụ thể của chúng trong kết cấu áo đường. Việc phân biệt rõ ràng giúp nhà thầu lựa chọn đúng vật liệu để đảm bảo khả năng chịu tải của công trình cũng như tối ưu hóa chi phí thi công.

  • Cấp phối đá dăm loại 1: Đây là loại cốt liệu chất lượng cao, yêu cầu phải được nghiền toàn bộ (100%) từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội lớn. Tất cả các hạt cốt liệu đều phải có mặt vỡ do máy nghiền tạo ra, tuyệt đối không được lẫn các thành phần hạt sỏi sạn tự nhiên chưa qua xử lý. Do độ nhám và độ chèn móc giữa các hạt rất cao, loại này luôn được chỉ định dùng làm lớp móng trên (lớp Base), chịu lực trực tiếp dưới lớp bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng.

  • Cấp phối đá dăm loại 2: Vật liệu này cũng được sản xuất từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội, nhưng tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép linh hoạt hơn về thành phần. Trong hỗn hợp cốt liệu, nó được phép lẫn một tỷ lệ nhất định các hạt tự nhiên chưa qua nghiền (theo TCVN thì đối với các hạt nhỏ hơn 2.36mm, lượng hạt chưa vỡ mặt không được vượt quá 50%). Vì cường độ thấp hơn, đá dăm loại 2 thường được sử dụng làm lớp móng dưới (lớp Sub-base) để tạo nền đỡ cho lớp móng trên.

 

Định nghĩa cấp phối đá dăm loại 1 và cấp phối đá dăm loại 2

 

2. Bảng so sánh kỹ thuật chi tiết về cấp phối đá dăm loại 1 với loại 2

Để thuận tiện cho việc kiểm soát chất lượng đầu vào và nghiệm thu vật liệu, dưới đây là bảng đối chiếu các chỉ tiêu cơ lý quan trọng nhất giữa hai loại đá dăm theo TCVN 8859:2011. Các thông số này quyết định trực tiếp đến độ bền và tuổi thọ của nền đường.

 

Tiêu chí so sánhCấp phối đá dăm Loại 1 (Loại I)Cấp phối đá dăm Loại 2 (Loại II)
Nguồn gốc vật liệu100% sản phẩm nghiền từ đá thiên nhiên nguyên khai. Tất cả các hạt đều phải vỡ mặt.Nghiền từ đá hoặc sỏi cuội. Cho phép lẫn hạt tự nhiên chưa vỡ mặt (hạt nhỏ hơn 2,36mm không quá 50% hạt tròn cạnh).
Độ hao mòn Los Angeles (LA)Yêu cầu nghiêm ngặt, độ hao mòn ≤ 35% (Đá gốc cứng vững, chống mài mòn tốt).Yêu cầu thấp hơn một chút, độ hao mòn ≤ 40% (Biên độ chênh lệch 5% giúp tận dụng cốt liệu).
Chỉ số sức chịu tải (CBR) (Ngâm nước 4 ngày bão hòa, tại K98)Quy định ≥ 80% (Đáp ứng khả năng chịu tải trọng lớn của tầng móng trên).Quy định ≥ 40% (Phù hợp cho yêu cầu chịu lực của tầng móng dưới).
Chỉ số dẻo (PI)Giới hạn kỹ thuật ≤ 6%.Giới hạn kỹ thuật ≤ 6% (Giống Loại I để kiểm soát tính dẻo, không nới lỏng).
Thành phần hạt (Gradation)Đường cong cấp phối chặt, độ đồng đều cao để tập trung chịu lực chính.Độ biến thiên rộng hơn, biên độ hạt mịn (< 0,075mm) thoáng hơn nhằm tận dụng vật liệu địa phương.
Ứng dụng chínhLàm lớp móng trên (Base) ngay dưới lớp mặt đường. Bắt buộc cho các khu vực chịu tải nặng như cảng, khu logistics, đường cao tốc.Làm lớp móng dưới (Sub-base) hoặc dùng để gia cố lề đường.

 

3. Tiêu chuẩn thành phần hạt theo TCVN

Trong thi công lớp móng đường, thành phần hạt là yếu tố kỹ thuật then chốt quyết định trực tiếp đến khả năng lu lèn đạt độ chặt yêu cầu (hệ số K). Theo nguyên lý xây dựng, vật liệu phải tuân thủ cấp phối liên tục, nghĩa là các hạt kích thước nhỏ sẽ chèn lấp vào lỗ rỗng giữa các hạt lớn để tạo thành một khối đặc chắc chịu lực. Tùy thuộc vào chiều dày thiết kế của lớp móng, kỹ sư sẽ chỉ định loại vật liệu có kích cỡ hạt lớn nhất danh định (Dmax) phù hợp, phổ biến nhất là Dmax 37,5mm, kế đến là Dmax 25mm và Dmax 19mm cho các lớp bù vênh.

Một lỗi kỹ thuật nghiêm trọng mà nhà thầu cần tránh là hiện tượng phân tầng khi vận chuyển hoặc san gạt. Nếu cốt liệu không đồng nhất, hạt đá to sẽ lăn ra mép lề còn hạt mịn tụ lại ở giữa, khiến kết cấu chỗ cứng chỗ mềm. Đặc biệt đối với đá dăm loại 1, TCVN 8859 quy định hàm lượng hạt thoi dẹt bắt buộc phải nhỏ hơn hoặc bằng 18%. Nếu hạt đá quá dẹt, chúng sẽ dễ bị gãy vỡ dưới tác động của lu rung, làm vật liệu không còn giữ được tiêu chuẩn cấp phối đá dăm như thiết kế ban đầu, dẫn đến việc các viên đá không thể khóa chặt vào nhau để chịu lực.

 

Tiêu chuẩn thành phần hạt theo TCVN

 

4. Ứng dụng thực tế trong các công trình trọng điểm

Việc lựa chọn sử dụng đá loại 1 hay loại 2 trong thực tế phụ thuộc hoàn toàn vào cấp hạng của tuyến đường và vị trí lớp kết cấu. Đối với các dự án trọng điểm chịu tải trọng trùng phục lớn như đường cao tốc, quốc lộ hay đường băng sân bay, lớp móng trên (Base) nằm ngay dưới lớp bê tông nhựa bắt buộc phải dùng đá dăm loại 1. Yêu cầu này nhằm đảm bảo lớp móng có đủ độ cứng để không bị biến dạng dưới áp lực xe chạy liên tục.

Ngược lại, tại các công trình đường giao thông nông thôn, bãi container hay nền nhà xưởng, tư vấn thiết kế thường cho phép sử dụng đá dăm loại 2 làm lớp móng dưới (Sub-base) để tối ưu chi phí vật liệu. Dù là loại nào, yếu tố quan trọng nhất tại hiện trường vẫn là kiểm soát độ ẩm tốt nhất (Wopt). Trong quá trình thi công cấp phối đá dăm, nếu vật liệu khô hơn hoặc ướt hơn biên độ cho phép so với thí nghiệm, công lu lèn bỏ ra sẽ rất lớn nhưng nền đường vẫn khó đạt được độ chặt K95 hay K98 theo yêu cầu nghiệm thu.

 

5. Tại sao chọn BMT Material cung cấp đá dăm cho dự án trọng điểm?

Đối với các nhà thầu thi công hạ tầng, việc tìm kiếm đối tác cung ứng vật liệu có năng lực thực sự là yếu tố then chốt để đảm bảo tiến độ dự án. BMT Material sở hữu hệ thống trạm nghiền công suất lớn, hoạt động liên tục, đảm bảo nguồn hàng ổn định cho các gói thầu quy mô lớn (B2B) mà không lo đứt gãy chuỗi cung ứng giữa chừng.

Về mặt kỹ thuật, chúng tôi tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong TCVN 8859:2011. Quy trình kiểm soát chất lượng (QC) nội bộ được thực hiện chặt chẽ trên từng lô hàng. Các chỉ số quan trọng như độ hao mòn Los Angeles (LA) và sức chịu tải CBR đều được thí nghiệm kiểm chứng đạt chuẩn trước khi xuất xưởng. Ngoài ra, với lợi thế vị trí kho bãi tại TP. Thủ Đức, đội xe vận chuyển chuyên dụng của chúng tôi kết nối nhanh chóng với các tuyến cao tốc và vành đai, giúp đối tác tối ưu hóa chi phí và thời gian khi tìm đơn vị cung cấp đá dăm xây dựng cho công trình.

 

Tại sao chọn BMT Material cung cấp đá dăm cho dự án trọng điểm?

 

6. Các câu hỏi thường gặp (FAQ)

Trong quá trình triển khai thực tế tại công trường, nhiều nhà thầu và tư vấn giám sát thường gặp những vướng mắc về việc sử dụng vật liệu đúng quy định hay trình tự thủ tục hồ sơ pháp lý. Dưới đây là giải đáp cho những thắc mắc phổ biến nhất để đảm bảo tuân thủ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và tránh các sai sót không đáng có trong khâu nghiệm thu bàn giao.

 

6.1. Cấp phối đá dăm loại 2 có dùng thay thế cấp phối đá dăm loại 1 được không?

Về nguyên tắc kỹ thuật là không. Theo tiêu chuẩn, đá loại 1 yêu cầu 100% hạt phải được nghiền vỡ mặt để tạo độ chèn móc cao nhất, chịu được áp lực lớn ngay dưới lớp mặt đường. Trong khi đó, cấp phối đá dăm loại 2 cho phép lẫn các hạt sỏi cuội tròn cạnh và có cường độ thấp hơn. Việc tự ý thay thế vật liệu sai vị trí thiết kế sẽ làm giảm khả năng chịu lực của kết cấu áo đường, dẫn đến nguy cơ lún sụt khi đưa vào khai thác.

 

6.2. Quy trình nghiệm thu cấp phối đá dăm gồm những bước nào?

Công tác nghiệm thu tại hiện trường phải tuân theo trình tự chặt chẽ. Đầu tiên là kiểm tra kích thước hình học (cao độ, độ rộng, chiều dày lớp rải và độ bằng phẳng). Bước quan trọng nhất là kiểm tra độ chặt lu lèn thực tế bằng phương pháp rót cát để xác định hệ số K (thường yêu cầu K lớn hơn hoặc bằng 0.98 cho lớp móng trên). Cuối cùng là lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý như thành phần hạt và độ ẩm để đối chiếu lại với hồ sơ thiết kế đã duyệt.

Việc phân biệt rõ ràng các tiêu chuẩn kỹ thuật giữa cấp phối đá dăm loại 1 và cấp phối đá dăm loại 2 không chỉ giúp công trình đạt chất lượng nghiệm thu mà còn tối ưu hóa bài toán kinh tế cho nhà thầu. BMT tự tin là đối tác cung cấp nguồn vật liệu ổn định, cam kết đúng thành phần hạt và chỉ tiêu cơ lý theo quy định. Để nhận tư vấn giải pháp vật tư phù hợp nhất cho dự án của bạn, hãy kết nối ngay với đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi qua thông tin liên hệ dưới đây.

 

Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng BMT là nhà cung cấp cốt liệu xây dựng (đá dăm, cát nghiền, đá mi) chuyên nghiệp, hoạt động theo mô hình B2B, tập trung cung ứng số lượng lớn cho các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia như cao tốc, sân bay và hầm.

Fanpage: https://www.facebook.com/BMTVLXD

Website: https://www.bmt-material.vn/

Số điện thoại: 028 3636 8772

Địa chỉ: Số 19 đường 30, phường An Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh

Bài trước Bài sau